Conditions
Thêm logic của điều kiện vào quy trình
Last updated
Thêm logic của điều kiện vào quy trình
Last updated
Khi node được thực thi, nó sẽ kiểm tra mỗi điều kiện được bạn thêm vào. Nếu nó khớp với điều kiện, quy trình sẽ thực hiện node được kết nối với đầu ra của điều kiện. Nếu nó không khớp, quy trình sẽ thực thi với node được kết nối với đầu ra
Tạo điều kiện cho phép bạn xây dựng các câu lệnh điều kiện trong quy trình của mình. Nó có thể được sử dụng để kiểm soát luồng bằng cách sử dụng node Điều kiện
hoặc Lặp điều kiện
. Bạn có thể thêm node điều kiện bằng cách nhấn vào nút bấm Thêm điều kiện
. Ngoài ra bạn còn có thể thêm nhiều điều kiện dưới dạng
Và: Thoả mãn tất cả
các điều kiện được đưa ra mới được thực hiện node nối với đường ra Path 1
Hoặc: Thoả mãn 1 trong
các điều kiện được đưa ra mới được thực hiện node nối với đường ra Path 1
Đối với giá trị bạn muốn so sánh, bạn có thể viết biểu thức bên trong trường văn bản.Value: các loại giá trị thông thường như chữ, số,...
Tiền tố giá trị: Tiền tố này là quy ước dùng để chỉ ra kiểu dữ liệu của một giá trị. Nó có thể được sử dụng để chuyển đổi một giá trị sang kiểu dữ liệu tương ứng. Ví dụ: tiền tố "string::" có thể được sử dụng để chuyển đổi một giá trị thành một loại chuỗi và "number::" có thể được sử dụng để chuyển đổi một giá trị thành loại số. Bạn có thể thêm các tiền tố sau:
string::
: chuyển đổi giá trị thành chuỗi.
json::
: chuyển đổi giá trị thành JSON.
number::
: chuyển đổi giá trị thành số.
boolean::
: chuyển đổi giá trị thành boolean.
Code: Biểu thức JavaScript.
Data exist: Kiểm tra xem dữ liệu quy trình (biến, bảng, v.v.) có tồn tại hay không.
Sử dụng bộ chọn để lấy CSS selector hoặc XPath của phần tử
Element text
So sánh một phần tử văn bản dựa trên CSS selector hoặc XPath của phần tử đó
So sánh với: value, element text, element attribute value
Element exist
Kiểm tra phần tử có
tồn tại thông qua CSS selector hoặc XPath của phần tử đó.
Element not exist
Kiểm tra phần tử không
tồn tại thông qua CSS selector hoặc XPath của phần tử đó.
Element visible
Kiểm tra phần tử có hiển thị
thông qua CSS selector hoặc XPath của phần tử đó
Element visible in screen
Kiểm tra phần tử có hiển thị trên màn hình
thông qua CSS selector hoặc XPath của phần tử đó
Element hidden in screen
Kiểm tra phần tử không hiển thị trên màn hình
thông qua CSS selector hoặc XPath của phần tử đó
Element attribute value
So sánh giá trị thuộc tính với các giá trị value, element text, element attribute value.
Equal: so sánh bằng
giữa hai vế phân biệt hoa, thường. Ví dụ: Minh
không bằng minh
Equal(case insensitive): so sánh không phân biệt hoa, thường. Ví dụ: Minh
bằng minh
Not equal: so sánh sự khác nhau giữa hai vế.
Greater than: so sánh vế trên lớn hơn vế dưới
Greater than or equal: so sánh vế trên lớn hơn hoặc bằng vế dưới
Less than: so sánh vế trên nhỏ hơn vế dưới
Less than or equal: so sánh vế trên nhỏ hơn hoặc bằng vế dưới
Contains: kiểm tra không phân biệt chữ hoa thường của vế trên chứa văn bản vế dưới.
-Ví dụ: google.com
không nằm trong goOgle.com/abc
Contains (case insensitive): so sánh không phân biệt chữ hoa thường vế trên chứa vế dưới.
-Ví dụ: goOgle.com
nằm trong goOgle.com/abc
Not contains: so sánh phân biệt chữ hoa thường vế trên không nằm trong vế dưới.
-Ví dụ: google.com
không nằm trong goOgle.com/abc
Not contains (case insensitive): so sánh phân biệt chữ hoa thường vế trên không nằm trong vế dưới.
-Ví dụ: google.com
không nằm trong goOgle2.com/abc
Starts with: so sánh phân biệt hoa thường văn bản ở vế trên có bắt đầu với cụm từ ở vế dưới không.
-Ví dụ: gooleMe.com
bắt đầu bằng cụm từ google
Ends with: so sánh phân biệt hoa thường văn bản ở vế trên có kết thúc với cụm từ ở vế dưới không.
-Ví dụ: gooleMe.com
bắt đầu bằng cụm từ com
Match with RegEx: so sánh phân biệt hoa thường văn bản ở vế trên có trùng khớp với RegEx bên dưới vế dưới không.
-Ví dụ: 123456
trùng khớp với đoạn RegEx \b[0-9]{6}\b
Is truthy: Giá trị nhập khi chuyển đổi sang giá trị boolean là true. Ví dụ: abc
là giá trị Truthy
Is falsy: Giá trị nhập khi chuyển đổi sang giá trị boolean là false. Ví dụ: number::0
là giá trị Falsy
Chú ý
Để phân biệt đâu là các giá trị Truthy hay Falsy thì xem tại đây